Thứ Hai, 10 tháng 4, 2017

6 đội ngũ thuốc thường tiêu dùng nhằm mục đích là chữa nâng cao áp huyết

hàng ngũ thuốc lợi tiểu, hàng ngũ thuốc lợi beta, nhóm thuốc ức chế men chuyển... Dùng nhằm mục đích là chữa trị nâng cao áp huyết .

lực lượng thuốc lợi tiểu

Gồm có hydroclorothiazid, indapamid, furosemid, sprironolacton, amilorid, triamteren… Cơ chế của thuốc là làm cho giảm sự ứ nước trong thân thể , tức khiến giảm sức cản của mạch ngoại vi đưa tới làm hạ huyết áp . sử dụng trơ tráo lúc bị cao áp huyết nhẹ, sử dụng hài hòa với thuốc khác khi bệnh cao huyếp áp nặng thêm.

Xem thêm: Những trường hợp bị đau bụng kinh nên đi khám

nhóm thuốc ảnh hưởng lên tâm thần trung ương

Gồm có reserpin, methyldopa, clonidin… Cơ chế của thuốc là hoạt hóa một số tế bào thần kinh gây hạ huyết áp . hiện giờ ít dùng do tác dụng phụ gây trầm cảm, khi giới hạn thuốc đột ngột sẽ khiến nâng cao vọt áp huyết .

6 nhóm thuốc thường dùng để điều trị tăng huyết áp - ảnh 1

nhóm thuốc ảnh hưởng lên thần kinh trung ương có nhiều tác dụng phụ nên ít được dùng (Ảnh minh họa: Internet)

hàng ngũ thuốc chẹn beta

Gồm có propranolol, pindolol, nadolol, timolol, metoprolol, atenolol… Cơ chế của thuốc là ức chế thụ thể beta-giao cảm ở tim, mạch ngoại vi, do đấy khiến chậm nhịp tim và hạ áp huyết . Thuốc sử dụng thuốc cho người mắc bệnh có kèm đau thắt ngực hoặc nhức nửa đầu. Chống chỉ định đối đối với những người có kèm hen suyễn, suy tim, nhịp tim chậm.

đội ngũ thuốc đối kháng canxi

Gồm có nifedipin, nicardipin, amlodipin, felidipin, isradipin, verapamil, diltiazem… Cơ chế của thuốc là chặn chiếc ion canxi không cho đi vào tế bào cơ trơn tuột của một vài huyết mạch gây giãn mạch và từ đấy khiến hạ huyết áp . dùng thấp cho bệnh nhân có kèm đau thắt ngực, công hiệu đối đối với những người cao tuổi, không nguy hại tới chuyển hóa đường, mỡ trong cơ thể .

hàng ngũ thuốc ức chế men chuyển

Gồm có captopril, enalapril, benazepril, lisinopril…, cơ chế của thuốc là ức chế một enzyme có tên là men chuyển angiotensin (angiotensin converting enzyme, viết tắt ACE). Chính nhờ men chuyển angiotensic xúc tác mà chất sinh vật học angiotensin I biến thành angiotensin II và chính chất sau này gây co thắt mạch khiến tăng huyết áp (THA).

Giả dụ men chuyển ACE bị thuốc ức chế tức khiến ko hoạt động được sẽ ko sinh ra angiotensin II, sẽ có dấu hiệu giãn mạch và làm cho hạ huyết áp . Là thuốc được chọn lúc người bị kèm hen suyễn (chống chỉ thị với chẹn beta), đái tháo đường (lợi tiểu, chẹn beta). Tác dụng phụ: làm nâng cao kali huyết và gây ho khan.

6 nhóm thuốc thường dùng để điều trị tăng huyết áp - ảnh 2

đội ngũ thuốc ức chế men chuyển là thuốc được chọn khi người bị cao áp huyết kèm hen suyễn (Ảnh minh họa: Internet)

nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II

Thuốc trước tiên được dùng là losartan, sau đó là một vài thuốc irbesartan, candesartan, valsartan. Lực lượng thuốc mới này có tác dụng hạ áp huyết , đưa huyết áp về trị số thường ngày tương đương với một vài thuốc nhóm đối kháng calci, chẹn beta, ức chế men chuyển. đặc thù , tác dụng hạ áp huyết của chúng phải chăng hơn giả dụ hài hòa với thuốc lợi tiểu thiazid.

Lợi điểm của thuốc nhóm này là do không trực tiếp ức chế men chuyển nên gần như thường gây ho khan như đội ngũ ức chế men chuyển hay ko gây phù như thuốc đối kháng canxi. Tác dụng phụ có khả năng gặp là gây chóng mặt, hoặc rất hiếm là gây ỉa chảy . Chống chỉ định của thuốc là không dùng cho nữ giới có thai hoặc người bị dị ứng với thuốc.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét